THÔNG TIN CHI TIẾT ĐỀ THI
Logo thi24h.vn
ĐỀ THI Sinh học
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Mã đề: #2118
Lĩnh vực: Sinh học
Nhóm: Sinh học 12 - Quy luật di truyền
Lệ phí: Miễn phí
Lượt thi: 1956

Ôn tập trắc nghiệm Tổng hợp quy luật di truyền Sinh Học Lớp 12 Phần 6

Câu 1

Cho các nội dung:
1) Tính trạng màu sắc hoa do 1 gen gồm hai alen A và a quy định, trong đó A át hoàn toàn a~
2) Tính trạng màu sắc hoa do 2 gen (A,a và B,b) quy định, trong đó A và B có vai trò như nhau.
3) Tính trạng màu sắc hoa do 2 gen (A,a và B,b) quy định, trong đó các alen trội có vai trò như nhau trong sự hình thành tính trạng.
4) Tính trạng màu sắc hoa do 1 gen gồm hai alen A và a quy định, trong đó A át không hoàn toàn a~
5) Tính trạng màu sắc hoa và kích thước của cánh hoa do 1 gen gồm hai alen A và a quy định.
Nội dung thuộc kiểu tương tác giữa các gen không alen là

A.
1, 2.
B.
3,4, 5. 
C.
2, 3, 4. 
D.
2, 3.
Câu 2

Màu sắc hoa loa kèn do gen nằm trong tế bào chất qui định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh được F1. cho F1 tự thụ phấn tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là

A.
Trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và xanh.
B.
100% hoa màu xanh.
C.
75% vàng: 25% xanh. 
D.
100% hoa vàng.
Câu 3

Khi xét sự di truyền tính trạng tầm vóc cao, thấp do một gen nằm trên NST thường quy định, người ta thấy trong một gia đình, ông nội, ông ngoại và cặp bố mẹ đều có tầm vóc thấp, trong lúc bà nội, bà ngoại và anh người bố đều tầm vóc cao. Hai đứa con của cặp bố mẹ trên gồm một con trai tầm vóc cao, một con gái tầm vóc thấp. Tính xác suất để cặp bố mẹ trên sinh được ba người con đều có tầm vóc thấp, trong đó có hai người con gái và một người con trai?

A.
27/64
B.
81/512
C.
27/512
D.
81/64
Câu 4

Những đặc điểm nào ở loài người chủ yếu được quyết định bởi kiểu gen, không phụ thuộc môi trường?

I. Đặc điểm tâm lí, ngôn ngữ
III. Tuổi thọ. II. Hình dạng tóc, nhóm máu
IV. Màu mắt, màu da, màu tóc

V. Khả năng thuận tay phải, tay trái
Phương án đúng là

A.
III, IV và V. 
B.
I, II và V.
C.
II và IV.
D.
II, IV và V.
Câu 5

Ở người, gen quy định nhóm máu có 3 alen: IA, IB, IO. Khảo sát một quần thể cân bằng di truyền có 4% người có nhóm máu O, 21% người có nhóm máu B. Xét một gia đình trong quần thể trên: một người đàn ông mang nhóm máu B, em trai mang nhóm máu O, bố mẹ đều có nhóm máu B. Người đàn ông trên kết hôn với người vợ có nhóm máu B. Cặp vợ chồng này sinh được một người con có nhóm máu B, xác suất để đứa con có kiểu gen dị hợp là

A.
47,4%.
B.
42,9%.
C.
16,3%. 
D.
39,3%.
Câu 6

Khi gen ngoài nhân của tế bào mẹ bị đột biến thì

A.
gen đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp.
B.
tất cả các tế bào con đều mang gen đột biến nhưng không biểu hiện ra kiểu hình.
C.
tất cả các tế bào con đều mang gen đột biến và biểu hiện ra kiểu hình.
D.
gen đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và tạo nên trạng thái khảm ở cơ thể mang đột biến.
Câu 7

Nghiên cứu phả hệ về một bệnh di truyền ở người

Hãy cho biết điều nào dưới đây giải thích đúng cơ sở di truyền của bệnh trên phả hệ?

A.
Bệnh do gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen trên NST Y qui định
B.
Bệnh do gen trội nằm trên NST thường qui định
C.
Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường qui định
D.
Bệnh do gen trội nằm trên NST giới tính X không có alen trên NST Y qui định
Câu 8

Các phả hệ trong hình dưới cho thấy sự lây truyền của một tính trạng trong một gia đình. Dựa trên sự nghiên cứu mô hình này hãy cho biết đặc điểm di truyền của tính trạng?

A.
 Di truyền gen thuộc ti thể.
B.
Di truyền gen lặn trên NST thường
C.
 Di truyền gen trội trên NST giới tính X
D.
Di truyền gen lặn trên NST giới tính X.
Câu 9

Ở một loài thực vật, alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng. Xét phép lai P: DD × dd, thu được các hợp tử F1. Dùng cônsixin xử lí các hợp tử F1 rồi cho phát triển thành cây hoàn chỉnh. Biết rằng chỉ có 50% hợp tử F1 bị tứ bội hóa, còn lại ở dạng lưỡng bội. Các hợp tử F1 phát triển bình thường và thể tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với F2?
I. Có 2 kiểu gen qui định kiểu hình quả vàng.
II. Có tối đa 12 kiểu gen.
III. Có tối đa 6 kiểu gen qui định kiểu hình quả đỏ.
IV. Có 6,25% số cây quả đỏ lưỡng bội thuần chủng.

A.
3
B.
2
C.
4
D.
1
Câu 10

Trong tế bào thực vật, gen ngoài nhân nằm ở

A.
ribôxôm. 
B.
lục lạp và ti thể.
C.
ti thể. 
D.
màng nhân và lục lạp.
Câu 11

Khi lai 2 cây quả bầu dục với nhau thu được F1 có tỉ lệ: 1 quả tròn : 2 quả bầu dục : 1 quả dài.

Có bao nhiêu quy luật di truyền chi phối phép lai trên trong số những quy luật di truyền dưới đây:

(1) Trội lặn không hoàn toàn.                 

(2) Quy luật phân li của Menđen.

(3) Quy luật tương tác gen dạng bổ sung.                             

(4) Quy luật hoán vị gen.

(5) Quy luật liên kết gen hoàn toàn.

A.
4
B.
1
C.
2
D.
3
Câu 12

Trong tế bào của một loài thực vật có một phân tử ADN mạch kép dạng mạch vòng. Tính trạng do gen nằm trên phân tử ADN này sẽ di truyền tuân theo quy luật nào?

A.
. Quy luật phân li của menđen.
B.
Quy luật di truyền trội trung gian.
C.
 Quy luật di truyền theo dòng mẹ
D.
 Quy luật di truyền liên kết với giới tính.
Câu 13

Cho các quy luật di truyền sau đây:

1. Quy luật phân li. 2. Quy luật phân li độc lập. 3. Quy luật tương tác gen.

4. Quy luật liên kết gen. 5. Quy luật hoán vị gen.

Có bao nhiêu quy luật di truyền có thể phản ánh hiện tượng kiểu hình ở con có sự tổ hợp lại các tính trạng ở đời bố mẹ?

A.
4
B.
2
C.
5
D.
3
Câu 14

Trong các quy luật di truyền sau có bao nhiêu quy luật di truyền tạo biến dị tổ hợp:

(1) Phân li; (2) Đa hiệu gen; (3) Phân li độc lập; (4) Liên kết gen; (5) Hoán vị gen; (6) Tương tác gen 
 

A.
3
B.
4
C.
5
D.
6
Câu 15

Cho các phép lai sau:

\((1):\frac{{Ab}}{{ab}}x\frac{{aB}}{{ab}}(2):\frac{{Ab}}{{aB}}x\frac{{Ab}}{{aB}}(3):\frac{{AB}}{{ab}}x\frac{{Ab}}{{aB}}(4):\frac{{Ab}}{{aB}}x\frac{{aB}}{{ab}}(5):\frac{{AB}}{{ab}}x\frac{{AB}}{{ab}}(6):\frac{{AB}}{{ab}}x\frac{{aB}}{{ab}}\)

Trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn, mỗi gen quy định tính trạng, quan hệ trội lặn hoàn toàn. Có bao nhiêu phép lai ở đời con cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1:2:1 và khác với tỉ lệ kiểu gen?

A.
4
B.
2
C.
3
D.
5
Câu 16

Hai alen cùng cặp cùng giống nhau về chiều dài, tỷ lệ % và số lượng của các loại nu. Chúng sẽ là cặp gen đồng hợp khi nào?  

A.
Chúng giống nhau về số liên kết hidro
B.
Chúng giống nhau về hàm lượng ADN
C.
Chúng giống nhau về tỷ lệ A+T/G+X
D.
Chúng giống nhau về trình tự sắp xếp các nu
Câu 17

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt, hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Cho ruồi đực và ruồi cái (P) đều có thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với nhau, thu được F1 có 5% ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) F1 có 35% ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ.

(2) F1 có 10% ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ.

(3) F1 có 46,25% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ.

(4) F1 có 1,25% ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ.

A.
4
B.
2
C.
3
D.
1
Câu 18

Điểm giống nhau và khác nhau cơ bản ở đời F1 và F2 trong lai một cặp tính trạng trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn là

A.
Giống nhau về tỉ lệ phân li kiểu gen và tỉ lệ phân li kiểu hình.
B.
Giống nhau về tỉ lệ kiểu hình ở F1, khác về tỉ lệ phân li kiểu gen.
C.
Giống nhau về tỉ lệ phân li kiểu gen, khác nhau về tỉ lệ phân li kiểu hình.
D.
Giống nhau về tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 nhưng khác về tỉ lệ phân li kiểu hình.
Câu 19

Xét phép lai P: (Aa, Bb, Dd) x (Aa, bb, dd). A: cây cao, a: cây thấp. B: hoa kép, b: hoa đơn. D: hoa đỏ, d: hoa trắng. Muốn biết các tính trạng nào phân li độc lập hay liên kết gen ta thực hiện điều gì sau đây:

A.
Phải xét sự di truyền từng cặp tính trạng riêng. 
B.
Phải xét sự di truyền từng 2 cặp tính trạng riêng.
C.
Phải xét sự di truyền cả 3 cặp tính trạng. 
D.
Câu A và B đúng.
Câu 20

Muốn biết các tính trạng nào phân li độc lập hay liên kết gen ta thực hiện điều gì sau đây?

A.
Phải xét sự di truyền từng cặp tính trạng riêng.
B.
 Phải xét sự di truyền từng 2 cặp tính trạng riêng
C.
 Phải xét sự di truyền từng 2 cặp tính trạng riêng
D.
 Câu A và B đúng.
Câu 21

Khi xét sự di truyền một tính trạng, nội dung nào sau đây sai?

A.
Nếu thế hệ sau phân li kiểu hình tương đương 16 kiểu tổ hợp như 9 : 3 : 3 : 1 hay là biến đổi của tỉ lệ này, ta có thể xác định được kiểu tương tác cụ thể.
B.
Nếu thế hệ sau phân li tỉ lệ kiểu hình tỉ lệ 6 : 1 : 1  ta kết luận chắc chắn tính trạng di truyền do tương tác át chế của hai cặp gen không alen.
C.
Dựa vào kết quả lai phân tích một tính trạng, nếu đời sau phân li tỉ lệ 3 : 1 ta chỉ biết tính trạng di truyền tương tác chứ chưa biết được kiểu tương tác cụ thể.
D.
Tỉ lệ phân li kiểu hình 5 : 3 có thể phù hợp với kiểu tương tác bổ trợ hay át chế
Câu 22

Cho các phép lai sau đây

(1). Ab/aB (liên kết hoàn toàn) x Aa/aB (liên kết hoàn toàn)

(2). Ab/aB (liên kết hoàn toàn) x Ab/aB (hoán vị gen với tần số bất kỳ nhỏ hơn 50%)

(3). Ab/aB (liên kết hoàn toàn) x AB/ab ( hoán vị gen với tần số bất kỳ nhỏ hơn 50%)

(4). AB/ab (liên kết hoàn toàn) x Ab/aB (hoán vị gen với tần số bất kỳ nhỏ hơn 50%)

Số phép lai luôn cho tỉ lệ kiểu hình: 1 A-bb: 2 A-B-: 1 aaB- là:  

A.
3
B.
1
C.
4
D.
2
Câu 23

Ở một loài thực vật, A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với b quy định hoa vàng. Về mặt lý thuyết trong số các phép lai sau đây:

(1). AaBB x AaBb                                                                              (2). Ab//aB x Ab//aB hoán vị 1 bên với tần số 20%

(3). AaBb x AABb                                                                              (4). AB//ab x AB//ab hoán vị 1 bên với tần số 50%

(5). AB//ab x Ab//aB                                                                          (6). Ab//aB x Ab//aB

(7). Ab//aB x Ab//aB hoán vị 1 bên với tần số 10%                           (8). AB//ab x Ab//aB hoán vị 2 bên với tần số 25%

A.
2
B.
4
C.
6
D.
7
Câu 24

Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn và hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái với tần số 20%. Có bao nhiêu phép lai làm xuất hiện tỉ lệ kiểu hình trội cả 2 tính trạng chiếm ít nhất 50% ở F1?

(1) ♂AB/ab x ♀AB/ab               (2) ♂Ab/ab x ♀AB/ab                  (3) ♂Ab/aB x ♀Ab/aB

(4) ♂Ab/aB x ♀Ab/aB               (5) ♂Ab/aB x ♀Ab/ab                  (6) ♂Ab/aB x ♀Ab/ab

A.
2
B.
5
C.
3
D.
4
Câu 25

Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây không làm xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 1:2:1

A.
 P: Ab/ab x Ab/ab, các gen liên kết hoàn toàn
B.
P: AB/ab x Ab/aB, các gen liên kết hoàn toàn
C.
P. Ab/aB x Ab/aB, các gen liên kết hoàn toàn
D.
Ab/aB x Ab/aB, có hoán vị gen xảy ra ở một giới với tần số 40%
Câu 26

Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, các gen trội lặn hoàn toàn, phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ cá thể mang một tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 50% ?

  1. Aa/Bb x aa/bb, các gen phân li độc lập.

  2. AB/ab x Ab/aB hoán vị gen xảy ra ở một bên với tần số bất kì

  3.AB/ab x Ab/aB các gen liên kết hoàn toàn

  4. AB/ab x Ab/abhoán vị gen xảy ra ở cả hai bên với tần số bất kì

  5. AB/ab x AB/ab hoán vị gen xảy ra ở một bên với tần số bất kì.

  6. AB/ab x ab/ab hoán vi gen xảy ra với tần số 50%.

Số ý đúng là bao nhiêu?

A.
4
B.
5
C.
2
D.
3
Câu 27

Biết mỗi gen qui định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, các phép lai nào sau đây đều cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 :3 :1 :1?   

A.
 aaBbdd x AaBbdd và AB/ab x Ab/ab , tần số hoán vị gen bằng 12,5%.
B.
 AaBbDd x aaBbDD và AB/ab x ab/ab , tần số hoán vị gen bằng 25%.
C.
 aaBbDd x AaBbDd và Ab/aB x ab/ab , tần số hoán vị gen bằng 25%.
D.
AabbDd x AABbDd và Ab/aB x ab/ab , tần số hoán vị gen bằng 12,5%
Câu 28

Biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Trong các phép lai sau đây, có mấy phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:2:1?

(1) Ab/aB x Ab/aB, liên kết gen hoàn toàn.

(2) Ab/aB x ab/ab, hoán vị gen xảy ra với tần số 25%.

(3) AB/ab x Ab/aB, liên kết gen hoàn toàn.

(4) ♀ AB/ab x Ab/aB ♂, hoán vị gen xảy ra ở con cái với tần số 18%, ở con đực không xảy ra hoán vị gen.

(5) ♀ AB/ab x Ab/aB ♂, hoán vị gen xảy ra ở con cái với tần số 20%, ở con đực không xảy ra hoán vị gen.

A.
4
B.
5
C.
3
D.
2
Câu 29

Cho các phép lai sau:

I. Aabb x  aaBb.

II. AB/ab  x  ab/ab, f = 50%.

III. AB/ab  x  AB/ab, liên kết gen cả hai bên.

IV. IAIO X IBIO

Có bao nhiêu phép lai đời con có tỉ lệ kiểu gen dị hợp chiếm 75%?

A.
3
B.
1
C.
4
D.
2
Câu 30

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Theo lý thuyết, phép lai: AaBb x aaBb cho đời con có kiểu hình thân cao, quả đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

A.
37,5%.
B.
12,5%.
C.
18,75%.
D.
56,25%.
Câu 31

Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Cho các phép lai sau:

(1) AaBb × Aabb.

(2) AaBb × aabb.

(3) Aabb × aaBb

(4) Ab/aB x ab/ab  (có hoán vị với tần số 50%).

(5)  Ab/ab x Ab/ab 

(6)  Ab/ab x aB/ab

Tính theo lí thuyết, số phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1 là bao nhiêu?

A.
5
B.
3
C.
2
D.
4
Câu 32

Cho biết 1 gen qui định 1 tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Xét các trường hợp phép lai sau đây:

(1) Aabb x aaBb

(2) AaBb x AABb

(3) Aabb x aaBB

(4) AB/ab x AB/ab hoán vị gen cả 2 bên

(5) Ab/aB  x Ab/aB liên kết gen hoàn toàn

(6) ♀ AB/ab x ab/ab ♂ cơ thể bố liên kết gen hoàn toàn

(7) Ab/ab x aB/ab liên kết gen hoàn toàn

Trong 6 phép lai đó cho có bao nhiêu phép lai mà theo lý thuyết đời con thu được đủ 4 loại kiểu hình ?

A.
2
B.
4
C.
5
D.
3
Câu 33

Người ta có thể xác định số tổ hợp giao tử thông qua tỉ lệ phân li kiểu hình trong trường hợp:

A.
liên kết gen hoàn toàn và liên kết không hoàn toàn
B.
phân li độc lập và liên kết không hoàn toàn
C.
 liên kết gen hoàn toàn và phân li độc lập
D.
tương tác gen và liên kết gen không hoàn toàn
Câu 34

Màu sắc của hoa loa kèn do gen nằm ở trong tế bào chất quy định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa màu vàng thụ phấn cho cây hoa màu xanh được F1. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là:

A.
100% cây cho hoa màu xanh.
B.
100% cây cho hoa màu vàng
C.
75% cây hoa vàng; 25% cây hoa xanh.
D.
50% cây hoa vàng; 50% cây hoa xanh.
Câu 35

Ở ruồi giấm A: quy định tính trạng thân xám, a: thân đen, B: cánh dài, b: cánh ngắn. Cho ruồi giấm F1 dị hợp tử lai với ruồi chưa biết kiểu gen, ở F2 thu được kết quả: 120 ruồi mình xám, cánh dài : 40 ruồi mình đen, cánh dài. Cho biết 1 gen qui định một tính trạng. Số đáp án đúng trong những phát biểu dưới đây là: 

1. Ruồi giấm F1 có kiểu gen AB/ab

2. Ruồi giấm F1 có kiểu gen Ab/aB

3. Ruồi giấm F1 là ruồi đực hoặc ruồi cái.

4. Ruồi giấm F1 có thể xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

5. Kiểu gen ở F1: AB/ab x AB/ab

A.
1
B.
4
C.
3
D.
2
Câu 36

Ở ruồi giấm A: quy định tính trạng thân xám, a: thân đen, B: cánh dài, b: cánh cụt. Các gen cùng trên một cặp NST tương đồng Tiến hành lai giữa một ruồi giấm đực có kiểu gen Ab/Ab với ruồi giấm cái dị hợp tử, ở F2 thu được kết quả : 50% ruồi mình xám cánh dài : 50% ruồi mình xám, cánh cụt. Ruồi dị hợp tử đem lai sẽ có kiểu gen và ) có đặc điểm di truyền

A.
AB/aB, các gen di truyền liên kết hoàn toàn
B.
AB/ab,các gen di truyền liên kết hoàn toàn
C.
Ab/aB hoặc AB/ab, các gen di truyền liên kết hoàn toàn hoặc hoán vị
D.
Ab/aB hoặc AB/ab, các gen di truyền liên kết hoàn toàn
Câu 37

Kết quả phép lai thuận và lai nghịch có kết quả ở F1 và F2 không giống nhau và tỉ lệ phân li kiểu hình đồng đều ở 2 giới tính thì rút ra nhận xét gì?

A.
Tính trạng bi chi phối bởi gen nằm trên NST giới tính.
B.
Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm ở tế bào chất.
C.
Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên NST thường.
D.
Tính trạng bị chi phối bởi ảnh hưởng của giới tính. 
Câu 38

Ở một loài thực vật, lấy hạt phấn của cây lá xanh đạm thụ phấn cho hoa của cây lá xanh đậm thu được các hạt. Tiến hành gieo các hạt này người ta nhận thấy 100% các cây F1 sinh ra có lá màu xanh đậm. Lấy hạt phấn của những cây lá xanh đậm F1 thụ phấn cho cây có lá xanh nhạt P thì lại thu được toàn cây lai có lá xanh nhạt. Nhận định nào dưới đây chính xác?

A.
Hiện tượng di truyền liên kết giới tính chi phối tính trạng nói trên.
B.
Hiện tượng di truyền trội lặn không hoàn toàn.
C.
Phép lai phân tích cho tỷ lệ 1:1.
D.
Gen chi phối tính trạng nằm ở tế bào chất.
Câu 39

Biết 1 gen quy định một tính trạng, các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau, tính trội là trội hoàn toàn. Nếu thế hệ P có kiểu gen AABBDDee x aabbddEE thì thế hệ lai thứ 2 sẽ xuất hiện bao nhiêu kiểu biến dị tổ hợp?

A.
6
B.
14
C.
12
D.
8
Câu 40

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen phân li độc lập. Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao, hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong tổng số cây tạo ra ở F1, cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ:

A.
1/3
B.
2/3
C.
1/8
D.
1/4
Câu 41

Ở đậu hà lan : A qui định hạt vàng, a- hạt xanh. B- hạt trơn, a- hạt nhăn. Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau. Lai hai cơ thể thuần chủng, hạt vàng trơn x hạt xanh nhăn, F1 thu được toàn kiểu hình hạt vàng, trơn. Cho F1 lai phân tích, ở Fa kiểu gen Aabb chiếm tỉ lệ

A.
25%.
B.
50%.
C.
6,25%.
D.
12,5%.
Câu 42

Xét 2 tính trạng khác nhau ở một loài thực vật, trong đó mỗi gen - 1 tính trạng, có 1 tính trạng là trội không hoàn toàn và các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb x AaBb cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai là

A.
1:1:1:1
B.
9:3:3:1
C.
3:6:3:1:2:1
D.
3:3:1:1
Câu 43

Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBBDdEE x AaBbddee với các gen trội là trội hoàn toàn. Số kiểu hình và kiểu gen ở thế hệ sau là bao nhiêu?

A.
4 kiểu hình : 12 kiểu gen         
B.
8 kiểu hình : 12 kiểu gen
C.
4 kiểu hình : 8 kiểu gen  
D.
8 kiểu hình : 8 kiểu gen.
Câu 44

Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường thực tế cho bao nhiêu tinh trùng

A.
1
B.
2
C.
8
D.
4
Câu 45

Cơ thể P có 2 cặp gen dị hợp (Aa, Bb) có kiểu hình hạt vàng, vỏ hạt trơn. Đem giao phấn với cá thể khác chưa biết kiểu gen, thu được thế hệ F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 hạt vàng, vỏ hạt trơn : 3 hạt xanh, vỏ hạt trơn : 1 hạt vàng, vỏ hạt nhăn : 1 Hạt xanh, vỏ hạt nhăn. Kiểu gen của P là

A.
AaBb x Aabb.     
B.
AaBb x aaBb.     
C.
Aabb x aaBB.
D.
AaBb x AaBB.
Câu 46

Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen sau đây: AaBbCcDdEe x aaBbccDdee Tỉ lệ đời con có kiểu gen dị hợp tử cả 5 gen là:

A.
9/32
B.
1/128
C.
9/128
D.
1/32
Câu 47

Phép lai nào dưới đây có khả năng cao nhất để thu được một con chuột với kiểu gen AABb trong một lứa đẻ

A.
AaBb x AaBb.
B.
AaBb x AABb.
C.
AaBb x AaBB.
D.
AABB x aaBb.
Câu 48

Cây có kiểu gen AaBbCcDd khi tự thụ phấn sẽ cho tỉ lệ các cá thể đồng hợp tử trội về tất cả các cặp alen trên tổng số các cá thể là bao nhiêu? Biết rằng các gen qui định các tính trạng nằm trên các NST khác nhau.

A.
1/64
B.
1/128
C.
1/512
D.
1/256
Câu 49

Phép lai PT/C : AABBDDee x aabbddee tạo ra F1, cho F1 lai với nhau F2 có tỉ lệ kiểu gen AabbDDee là :

A.
16/64
B.
4/64
C.
32/64
D.
2/64
Câu 50

Theo câu trên phép lai AABBDd x AaBbDd cho tỉ lệ kiểu hình trội về cả 3 cặp tính trạng ở F1 là

A.
3/4.
B.
2/3.
C.
9/16.
D.
1/4.